2.1 Bệnh loãng xương là gì? Bệnh do khối lượng xương bị giảm dần và cấu trúc của mô xương bị hư hại dẫn đến tăng nguy cơ gãy xương. 2.2 Một số biểu hiện của loãng xương? - Loãng xương làm cột sống suy yếu nên không giữ được vai trò là cột trụ cho cơ thể và dần dần không chịu được những tác động từ bên ngoài. - Một chấn thương nhẹ cũng có thể làm gãy xương. Dễ gãy xương là một trong những biểu hiện của loãng xương. - Bệnh nhân có thể bị đau nhiều và đôi khi bị liệt khi bệnh nặng. - Biến dạng xương và hình dạng cơ thể, ốm đau và đôi khi chết vì bệnh này trong một số trường hợp bị loãng xương trầm trọng. 2.3 Các nguyên nhân dẫn đến loãng xương thứ cấp? - Rối loạn nội tiết: thiểu năng tuyến sinh dục, bệnh Cushings, ưu năng tuyến giáp trạng, ưu năng tuyến cận giáp trạng, bệnh đái tháo đường. - Rối loạn hoạt động tủy xương : ung thư đa dòng bạch cầu: myeloma, ung thư di căn, uống nhiều rượu, bệnh bạch cầu, ung thư cơ quan tạo máu. - Rối loạn collagen: quá trình hình thành xương không hoàn chỉnh, hội chứng Marfans. - Rối loạn hấp thu và rối loạn dinh dưỡng ở dạ dày, ruột. - Dùng thuốc: aluminium antacids, thuốc chống co giật, hóa liệu pháp, dùng nhiều corticoid, liệu pháp thay thế hormon. 2.4 Đối tượng thường bị mắc bệnh loãng xương? - Phụ nữ sau mãn kinh do giảm nồng độ estrogen tiết ra từ buồng trứng. Cũng có thể gặp ở nam giới sau tuổi tắt dục nhưng hiếm gặp. - Loãng xương ở người già, xuất hiện ở cả nam và nữ sau 75 tuổi (nhưng nữ nhiều hơn nam, tỉ lệ là 2/1). - Người sử dụng corticoid kéo dài, người nằm bất động quá lâu (trên 9 tháng), người bị chấn thương. - Người bị bệnh tiêu hóa hoặc dinh dưỡng không đầy đủ như: kém hấp thu, cắt dạ dày, thiếu canxi trong khẩu phần ăn, thiếu vitamin C, suy dinh dưỡng, nghiện rượu, xơ gan… - Người mắc một số bệnh khác như: Cushing, ưu năng tuyến giáp, tăng aldosteron huyết, đa u tủy xương, u limpho, bệnh bạch cầu, viêm đa khớp dạng thấp, suy thận mãn tính… 2.5 Phòng bệnh và điều trị loãng xương như thế nào? - Giữ chế độ ăn giàu canxi, vitamin D và đầy đủ đạm (chiếm khoảng 12% số calo trong khẩu phần. Duy trì hoạt động thể lực. - Với phụ nữ mãn kinh tốc độ mất xương sẽ cao nhất sau 5-7 năm, rất dễ bị loãng xương nên bổ sung estrogen (tốt hơn cả là sử dụng thực phẩm hay các sản phẩm có chứa nhiều phytoestrogen như đậu nành, đương quy, cam thảo, thăng ma…). Với nam giới sau tắt dục bị loãng xương thì bổ sung androgen. - Nếu bị loãng xương do các bệnh khác như: Cushing, ưu năng tuyến giáp, tăng aldosteron huyết, đa u tủy xương, u limpho, bệnh bạch cầu, viêm đa khớp dạng thấp, suy thận mãn tính…thì phải điều trị các bệnh này. 2.6 Thực phẩm giàu canxi tốt cho xương gồm những loại nào? Canxi có vai trò quan trọng để giữ độ chắc và sức chống chịu của xương. Vitamin D có vai trò trong hấp thu và giữ canxi trong tổ chức xương. Thực phẩm giàu canxi sẽ tốt cho xương, tuy nhiên không phải mọi thực phẩm giàu canxi đều được cơ thể hấp thụ tốt, vì việc hấp thu canxi diễn ra chủ yếu ở ruột non. Và hiệu quả cao nhất để hấp thụ canxi còn phụ thuộc vào tỷ lệ tương quan với các chất khoáng khác như magiê, phospho, kali… Do đó, cần có vitamin D để điều chỉnh đặc hiệu tỉ lệ tương quan đó. Những thực phẩm giàu canxi tốt cho xương gồm: sữa và các chế phẩm từ sữa, cá, sữa đậu nành, đậu phụ, giá đỗ, các loại đậu đỗ, ngũ cốc, rau dền, cua … Vitamin D có nhiều trong cá, gan, sữa, nước cam, ngũ cốc. 2.7 Thực phẩm người loãng xương nên tránh là gì? - Rượu, cà phê, thuốc lá làm giảm hấp thu hoặc làm mất canxi. - Chế độ ăn cần đầy đủ đạm theo nhu cầu độ tuổi thường chiếm khoảng 12% số calo trong khẩu phần. Nếu thiếu đạm (dưới 5,5% lượng calo) xương sẽ ngừng phát triển, cấu trúc hình thái của xương thay đổi, lượng canxi trong máu giảm. Còn ăn quá nhiều đạm sẽ làm tăng đào thải canxi qua thận, làm tăng nguy cơ gãy xương. Vậy người loãng xương không nên ăn quá nhiều đạm, cũng không nên ăn quá ít đạm. - Sử dụng thuốc Corticoid lâu dài, rất nguy hiểm vì nó vừa ức chế trực tiếp sự tạo xương, vừa giảm hấp thu vitamin D, vừa tăng thải calci qua nước tiểu. 2.8 Người bị loãng xương nên tập thể dục thế nào cho phù hợp? - Tập aerobic (khoảng 20-30 phút/lần, 3-4 lần/tuần). - Chạy bộ, đi bộ, leo cầu thang với độ cố sức khoảng 70-90%. - Tập thể dục thể dục nhịp điệu bao gồm nhảy, múa. - Luyện sức đẩy với những quả tạ, dây chun đàn hồi, hoặc máy tập tạ. - Các bài tập để cải thiện tư thế, cân bằng và sức mạnh như dưỡng sinh. - Bơi lội-tập thể dục dưới nước và đi bộ. Tuy nhiên việc lựa chọn hình thức, thời gian và cường độ luyện tập phải tùy theo sức khỏe, độ tuổi và thể lực của mỗi người, tránh luyện tập quá sức. Điều quan trọng là phải luyện tập thường xuyên, đều đặn và vừa sức. 2.9 Một số bài tập nên tránh đối với người loãng xương ? - Các bài tập yêu cầu kéo cong cột sống như gập bụng. - Các bài tập làm tăng nguy cơ té ngã. - Các bài tập đòi hỏi chuyển động mạnh, bất ngờ, trừ khi được tập dần dần như là một phần của chương trình nâng cao. - Tập thể dục đòi hỏi phải có một chuyển động xoay người mạnh mẽ, chẳng hạn như đánh golf, trừ khi đã từng tập những vận động như vậy.
|