1.1 Bệnh thoái hóa khớp là gì? Thoái hóa khớp là quá trình lão hóa sụn, xương, tổ chức ở khớp và quanh khớp, phối hợp với tình trạng chịu áp lực cao, quá tải lâu ngày, thường gặp ở khớp gối, cột sống thắt lưng, cột sống cổ. 1.2 Triệu chứng của bệnh thoái hóa khớp? - Đau tại khớp, đau kiểu viêm, nghỉ ngơi vẫn đau, có thể có phản ứng tiết dịch gây tràn dịch khớp. - Hạn chế vận động: cứng và khó cử động khớp vào buổi sáng. - Có dấu hiệu lạo xạo khi vận động (đặc biệt ở khớp gối). - Teo cơ do ít vận động. - Biến dạng khớp chậm, do hiện tượng mọc thêm xương, phù nề tổ chức quanh khớp, lệch trục khớp. 1.3 Đối tượng thường gặp trong bệnh thoái hóa khớp? - Người trung niên, người cao tuổi. - Phụ nữ mãn kinh. - Người mắc các bệnh như: béo phì, đái tháo đường, viêm khớp do nhiễm khuẩn, thiểu năng tuyến giáp, bệnh gút… - Luyện tập thể thao không hợp lý, tư thế sai trong sinh hoạt và lao động. - Bị chấn thương vùng khớp. 1.4 Các thành phần chính liên quan đến khớp? - Sụn khớp: Cấu tạo bởi những tế bào sụn gắn kết nhau một cách chặt chẽ thành một mảng dày màu trắng và có tính co giãn. Hình thái này giúp cho các đầu xương dễ dàng trượt lên nhau khi chúng ta cử động. Ngoài ra sụn còn làm nhiệm vụ giảm sóc cho cơ thể khi di chuyển và hoạt động. Ở bệnh thoái hóa khớp, sụn bị nứt nẻ, loét và mất tính đàn hồi. - Màng hoạt dịch (còn gọi là bao khớp): Là một lớp màng bao quanh khớp, có nhiệm vụ cung cấp dưỡng chất, tiết ra chất bôi trơn khớp và sản xuất những tế bào làm nhiệm vụ bảo vệ, chống lại các tác nhân tấn công khớp. Khi sụn khớp bị thoái hóa, màng hoạt dịch sưng lên, tiết dịch và đau. - Vùng xương sát sụn: Là vùng giúp cơ thể chống lại tiến trình thoái hóa khớp bằng cách tăng sinh xương, nhưng sự phát triển này đôi khi không hợp lý, có thể dẫn đến việc hình thành các gai xương. 1.5 Điều trị thoái hóa khớp? - Nghỉ ngơi, luyện tập thể dục và vận động phù hợp với tình trạng bệnh. Điều chỉnh tư thế đúng trong sinh hoạt và lao động. - Điều trị không dùng thuốc: + Chườm nóng, đắp bùn nóng, chữa bệnh bằng nước suối nóng, thuốc xoa bóp, sóng ngắn, tia X. + Băng, nịt đeo hay nạng để sửa tư thế sai, nâng đỡ khớp bị đau, đảm nhiệm một phần tải trọng thay cho khớp. + Dùng những chế phẩm có chứa các hoạt chất như: glucosamin (là một dẫn xuất amin hóa của glucose, là thành phần chính của Glycosaminoglycan cấu tạo nên sụn khớp, tăng sản xuất chất nhầy dịch khớp, kích thích sản sinh mô liên kết, giảm quá trình mất canxi của xương); chondroitin (tạo ra tính đàn hồi cho sụn, hỗ trợ chống viêm giảm đau, kích thích tăng hoạt các enzym có vai trò xúc tác phản ứng tổng hợp axit hyaluronic là chất giúp khớp hoạt động tốt); MSM (là sulfur hữu cơ thiên nhiên có trong cơ thể, MSM kết hợp với glucosamin sulfate, có thể giúp giảm đau và cải thiện triệu chứng thoái hóa khớp đáng kể, duy trì sự lưu thông của tế bào). + Bổ sung các hoạt chất chống oxi hóa: vitamin C, anthocyanin…để ngăn ngừa quá trình viêm và thoái hóa khớp. + Cung cấp các chất khoáng: canxi, magie, photpho, …cho xương thêm chắc khỏe. + Châm cứu, xoa bóp và bấm huyệt. - Nếu bị mắc các bệnh: béo phì, đái tháo đường, viêm khớp do nhiễm khuẩn, thiểu năng tuyến giáp, bệnh gút… thì phải điều trị tích cực các bệnh đó, đồng thời phải thường xuyên kiểm tra để phát hiện và ngăn ngừa các tổn thương, thoái hóa khớp. - Điều trị dùng thuốc: thuốc giảm đau, an thần, thuốc kháng viêm corticoid. Chú ý các tác dụng phụ khi dùng thuốc kéo dài có thể gây viêm loét dạ dày, loãng xương… - Phẫu thuật khi tổn thương do thoái hóa khớp nặng. 1.6 Phòng ngừa thoái hóa khớp? - Tránh các tư thế sai trong sinh hoạt và lao động. Tránh các động tác mạnh, đột ngột khi mang vác hoặc lao động nặng. - Điều chỉnh cân nặng cơ thể hợp lý. - Phát hiện và sửa chữa các dị dạng xương, khớp gối, đặc biệt ở trẻ em. - Đục xương chỉnh trục trong lệch trục khớp gối (vừa là dự phòng, vừa để điều trị thoái hóa).
|